Cách đọc bảng thành phần mỹ phẩm: thứ tự INCI, mốc 1% và những tên dễ hiểu lầm
Bảng thành phần mỹ phẩm xếp theo hàm lượng giảm dần, dưới 1% thì xếp tự do. Cách tìm mốc 1%, đọc tên INCI và biết nhãn không nói được điều gì.
Niacinamide, retinoid, AHA/BHA, vitamin C, chất chống nắng, hương liệu: tác dụng, cách dùng, kết hợp và lưu ý cho người mới.
Bảng thành phần mỹ phẩm xếp theo hàm lượng giảm dần, dưới 1% thì xếp tự do. Cách tìm mốc 1%, đọc tên INCI và biết nhãn không nói được điều gì.
Niacinamide là một dạng vitamin B3 dùng nhiều trong mỹ phẩm. Cơ chế trên hàng rào da, dầu và vết thâm, nồng độ hay gặp, cách dùng và khi nào nên ngừng.
Retinol thuộc họ retinoid, các dẫn xuất vitamin A. Phân biệt các dạng, giai đoạn da làm quen, cách bắt đầu từ từ và lý do phải ngừng khi mang thai.
AHA tan trong nước, làm việc trên bề mặt; BHA tan trong dầu, đi vào lỗ chân lông. So sánh glycolic, lactic, mandelic, salicylic, PHA và cách dùng an toàn.
Vitamin C bôi da gồm L-ascorbic acid và nhiều dẫn xuất ổn định hơn. Cơ chế chống oxy hoá, vì sao serum ngả vàng, cách đọc nhãn và dùng buổi sáng.
Kem chống nắng vật lý hay hoá học thật ra khác nhau ở đâu? Zinc oxide, avobenzone, Tinosorb, độ bền ánh sáng, tranh luận về an toàn và cách chọn theo da.
Chữ Parfum trên nhãn có thể gồm hàng chục chất. Hương liệu là nguyên nhân dị ứng mỹ phẩm hàng đầu: phân biệt kích ứng, dị ứng, tinh dầu và nhãn không mùi.
Đọc thành phần mỹ phẩm
Retinol với AHA, vitamin C với niacinamide, BHA với retinoid: bảng các cặp hoạt chất, lý do thật đằng sau lời khuyên tách, và cách xếp lịch sáng tối cho người m
Kem dưỡng hoạt động nhờ ba nhóm chất: hút nước, làm mềm và khoá ẩm. Glycerin, hyaluronic acid, ceramide, squalane, petrolatum làm gì và chọn theo khí hậu.
Vì sao mỹ phẩm có nước bắt buộc phải có chất bảo quản, paraben bị nghi ngờ từ đâu, bằng chứng hiện nay ra sao, và nhãn không chất bảo quản thật ra có ý nghĩa gì
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.